Tổng quan
Quản trị Kinh doanh là ngành học cung cấp kiến thức và kỹ năng để tổ chức, vận hành và phát triển hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Người học được trang bị tư duy quản trị tổng thể: hiểu cách một doanh nghiệp tạo ra doanh thu, quản lý nguồn lực và ra quyết định để đạt mục tiêu tăng trưởng.
Chương trình đạt chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương trình đào tạo thiết kế hiện đại, tạo sự linh hoạt và cơ hội cho người học.
Tích hợp AI & Data Analytics ngay trong đào tạo quản trị.
Cập nhật các xu hướng công nghệ mới nhất vào giảng dạy nhằm đón đầu kỷ nguyên kinh tế số.
Quản trị số và tư duy đổi mới sáng tạo.
Phát triển năng lực quản trị hiện đại, tinh thần khởi nghiệp và khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường.
Đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn và học thuật.
Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có bằng cấp chuyên môn phù hợp và tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, giảng viên thỉnh giảng và khách mời là các chuyên gia, nhà quản lý cấp cao từ các doanh nghiệp lớn.
Đào tạo qua mô phỏng và tình huống thực tiễn.
Phương pháp học tập ứng dụng dựa trên các mô hình mô phỏng chuyên sâu và phân tích bài toán doanh nghiệp.
Mạng lưới đối tác chiến lược, đa lĩnh vực.
Kết nối, hợp tác với các doanh nghiệp có nhiều quy mô khác nhau, đa dạng lĩnh vực trong các ngành từ thương mại, dịch vụ đến sản xuất.
Điểm nổi bật của chương trình
Triển vọng nghề nghiệp
Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành Quản trị Kinh doanh
Sinh viên tốt nghiệp QTKD có thể đảm nhận nhiều vị trí ở doanh nghiệp trong nước, tập đoàn đa quốc gia, tổ chức phi chính phủ hoặc tự khởi nghiệp. Các vị trí phổ biến:
Nhân viên/Chuyên viên Phát triển kinh doanh (Business Development)
Tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường, đối tác.
Lĩnh vực: Tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới, Xây dựng mối quan hệ với khách hàng
Chuyên viên tư vấn, Nhân viên kinh doanh
Chăm sóc khách hàng, bán sản phẩm/dịch vụ.
Lĩnh vực: Tư vấn sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng, Đạt chỉ tiêu doanh số
Quản lý bán hàng (Sales Manager)
Đào tạo, giám sát đội ngũ và điều phối chiến lược doanh số.
Lĩnh vực: Lập kế hoạch và chiến lược bán hàng, Quản lý đội ngũ bán hàng
TIÊU CHÍ “VÀO VIỆC NGAY” VÀ CƠ HỘI CHO CỬ NHÂN QTKD TẠI VĂN LANG: Báo cáo thị trường nhân sự 2025 chỉ ra thực tế đáng chú ý: cơ hội cho sinh viên mới ra trường giảm, trong khi nhu cầu nhân sự có 1–3 năm kinh nghiệm tăng vọt vì doanh nghiệp muốn người “vào việc ngay”. Hệ quả: sinh viên QTKD phải tích lũy kinh nghiệm thực tế (thực tập, dự án, làm thêm đúng ngành) ngay từ khi còn đi học — đây là yếu tố quyết định khả năng có việc khi tốt nghiệp. Chương trình đào tạo Quản trị Kinh doanh tại Đại học Văn Lang chú trọng tính thực chiến thông qua các học phần trải nghiệm dự án và mạng lưới đối tác rộng lớn, giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế để tự tin đáp ứng tiêu chí “vào việc ngay” của nhà tuyển dụng
Thu nhập ngành QTKD linh hoạt và tăng theo kinh nghiệm, kỹ năng, vị trí và lĩnh vực. Mức lương tham khảo phổ biến:
| Giai đoạn | Mức lương (triệu VNĐ/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mới ra trường | 8 – 12 triệu VNĐ/tháng | Tùy vị trí: marketing, nhân sự, kinh doanh, trợ lý quản lý |
| 1 – 3 năm | 12 – 18 triệu VNĐ/tháng | Chuyên viên; nhóm Sales có thêm hoa hồng/KPI |
| 3 – 5 năm | 15 – 30 triệu VNĐ/tháng | Chuyên viên cao cấp, trưởng nhóm, quản lý bộ phận |
| 5+ năm / quản lý | 30 – 60+ triệu VNĐ/tháng | Quản lý cấp cao, giám đốc; tùy năng lực & quy mô doanh nghiệp |
Chương trình đào tạo
Chương trình học chi tiết
Khối học phần cơ sở ngành: 10 HP, 29 tín chỉ
- Kinh tế vi mô
- Kinh tế vĩ mô
- Nguyên lý kế toán
- Nguyên lý tài chính
- Quản trị học
- Marketing căn bản
- Phân tích kinh doanh 1
- Hệ thống thông tin Quản lý
- Luật kinh tế
- Quản trị doanh nghiệp theo ESG
Khối học phần ngành Quản trị Kinh doanh: 9 HP, 27 tín chỉ
- Hành vi tổ chức
- Quản trị chiến lược
- Quản trị vận hành
- Quản trị nguồn nhân lực
- Phân tích kinh doanh 2
- Giao tiếp trong kinh doanh
- Bán hàng và Quản trị bán hàng
- Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
- Chọn 1 trong các HP: Quản trị sự thay đổi trong tổ chức, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Kế toán quản trị
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp: 7 HP (21 tín chỉ)
- Khởi nghiệp kinh doanh
- Quản trị chất lượng
- Kỹ năng lãnh đạo
- Phân tích hành vi khách hàng
- Nghiên cứu Marketing
- Chọn 2 HP: Quản trị hành chính văn phòng; Quản trị rủi ro doanh nghiệp; Hành vi tiêu dùng; Tài chính doanh nghiệp
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực: 7 HP (21 tín chỉ)
- Tuyển dụng và bố trí nhân sự
- Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp
- Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ
- Quan hệ lao động
- Quản trị hành chính văn phòng
- Chọn 2 HP: Tâm lý học tổ chức và nhân sự; Hệ thống thông tin nhân sự; Phân tích dữ liệu nguồn nhân lực
Chuyên ngành Quản trị vận hành và Chuỗi cung ứng: 7 HP (21 tín chỉ)
- Quản trị chất lượng
- Quản trị dự án
- Quản lý dịch vụ
- Quản lý chuỗi cung ứng
- Quản lý theo Lean
- Chọn 2 HP: Quản trị rủi ro doanh nghiệp; Quản trị kho bãi (3-TC); Quản lý Cửa hàng và Siêu thị; Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: 7 HP (21 tín chỉ)
- Đại cương về Kinh doanh Bán lẻ
- Hành vi tiêu dùng
- Quản lý ngành hàng và nhãn hàng
- Chuỗi cung ứng trong bán lẻ
- Quản lý Cửa hàng và Siêu thị
- Chọn 2 HP: Quản trị Chiến lược trong Bán lẻ; Quản trị Khuyến mãi trong Bán lẻ; Quản lý Trực quan trong Bán lẻ; Phân tích dữ liệu bán lẻ
- 8 học phần Anh văn đạt chuẩn NEAS (Úc), đảm bảo chuẩn đầu ra IELTS 6.0
- Thực tập: 1 học kỳ (3 tín chỉ)
- Tốt nghiệp: Chọn 2 HP hoặc thực hiện Dự án Kinh doanh (Nhóm) hoặc Khóa luận tốt nghiệp (cá nhân)
- Các HP Chính trị - Luật pháp: 5 học phần (13 tín chỉ)
- Các HP Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo: chọn 3 HP (7 tín chỉ)
- Các HP Khoa học xã hội & Nghệ thuật: chọn 2 HP (4 tín chỉ)
- Các HP Kỹ năng: chọn 2 HP (4 tín chỉ)
Lộ trình trải nghiệm và phát triển
Nội dung được học
Quản trị học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Nhóm tự chọn Trí tuệ nhân tạo (Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh / Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng)…
Trải nghiệm có được
Làm quen với phương pháp học tập chủ động ở bậc đại học; bước đầu làm rõ cơ chế vận hành của một thực thể kinh doanh; thao tác trên các công cụ AI như ChatGPT, Gemini để giải quyết tình huống mô phỏng đơn giản
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Hiểu cấu trúc sơ khởi của một hệ thống quản lý nội bộ dưới lăng kính của nhà điều hành; biết cách ra lệnh (Prompt Engineering) để phối hợp một cách có trách nhiệm với AI như một trợ lý, giúp tăng hiệu suất làm việc; có tư duy phân tích định lượng cơ bản
Nội dung được học
Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Phân tích kinh doanh, Luật kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị vận hành, Hành vi tổ chức…
Trải nghiệm có được
Thực hành bóc tách báo cáo tài chính; thao tác trên các phần mềm ERP và hệ thống thông tin nội bộ; ứng dụng công cụ định lượng Excel, phần mềm thống kê để xây dựng bảng theo dõi chỉ số (Dashboard) nội bộ phục vụ việc ra quyết định; phân tích và giải quyết các tình huống tranh chấp liên quan tới hợp đồng kinh tế, tuyển dụng, quản lý dòng tiền dự án kinh doanh.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Am hiểu pháp lý và đạo đức kinh doanh; hình thành tư duy ra quyết định quản trị dựa trên chứng cứ và dữ liệu thực tế (Data-driven decision making), năng lực quản trị tài chính, quản trị nhân sự, tối ưu quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng cơ bản trong tổ chức.
Nội dung được học
Quản trị doanh nghiệp theo ESG, Bán hàng và Quản trị bán hàng, Quản trị chiến lược, Thương mại điện tử...;
Sinh viên chọn 1 trong 4 chuyên ngành sâu:
- Quản trị Doanh nghiệp: Khởi nghiệp kinh doanh, Phân tích hành vi khách hàng, Quản trị chất lượng;
- Quản trị Nguồn nhân lực: Tuyển dụng và bố trí nhân sự, Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp, Quản trị hành chính văn phòng;
- Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: Quản trị chất lượng, Quản lý dịch vụ, Quản lý chuỗi cung ứng;
- Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: Đại cương về Kinh doanh bán lẻ; Hành vi người tiêu dùng, Chuỗi cung ứng trong bán lẻ.
Trải nghiệm có được
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Khai thác các mô hình dữ liệu nâng cao, làm bàn đạp vững chắc trước khi bước vào luồng nghiệp vụ chuyên sâu riêng biệt: thiết lập mô hình kinh doanh sơ cấp;
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: hoạch định chu trình tuyển chọn và đào tạo nhân sự nội bộ;
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: thực hành mô phỏng chuỗi cung ứng, lập kế hoạch thu mua, điều phối kho vận và tối ưu hóa các điểm chạm trong hệ thống dịch vụ;
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: nghiên cứu sâu thói quen mua sắm của người tiêu dùng tại điểm bán để tối ưu hóa dòng chảy phân phối trong chuỗi bán lẻ.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: năng lực thẩm định tính khả thi của ý tưởng khởi nghiệp và thiết kế mô hình kinh doanh sơ khởi;
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: năng lực xây dựng kế hoạch phát triển năng lực đội ngũ và tối ưu hóa hiệu suất vận hành hành chính văn phòng;
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: khả năng thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng, thiết kế hệ thống dịch vụ;
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: năng lực định vị cửa hàng, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại điểm bán lẻ, tối ưu logistics điểm bán trong chuỗi bán lẻ.
Nội dung được học
Thực tập doanh nghiệp, Giao tiếp trong kinh doanh;
Hoàn tất chuyên ngành:
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Nghiên cứu Marketing, Kỹ năng lãnh đạo, Hành vi người tiêu dùng…
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn Nhân lực: Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ, Quan hệ lao động, Phân tích dữ liệu nguồn nhân lực...
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng: Quản trị dự án, Quản lý theo Lean, Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng...
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bán lẻ: Quản lý ngành hàng và nhãn hàng, Quản lý Cửa hàng và Siêu thị, Phân tích dữ liệu bán lẻ...;
Sinh viên lựa chọn 1 trong 3 phương án đánh giá tốt nghiệp:
- Phương án 1: Khóa luận tốt nghiệp;
- Phương án 2: Triển khai và bảo vệ Đề án/Dự án Kinh doanh (Capstone Project);
- Phương án 3: Học 2 học phần tự chọn
Trải nghiệm có được
Làm việc tại doanh nghiệp;
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Thực hành đóng vai trò nhà điều hành, phối hợp thiết kế một dự án nghiên cứu thị trường toàn diện phần mềm chuyên dụng, phân tích các kịch bản khủng hoảng để rèn luyện kỹ năng ra quyết định.
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: Giải quyết các case-study phức tạp trong quan hệ lao động; hoạch định ngân sách nhân sự và quy trình tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ dưới áp lực thị trường.
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: Thực hành thao tác và làm chủ luồng dữ liệu trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực ERP, ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để thiết lập kế hoạch sản xuất, điều phối kho bãi và xử lý rủi ro của chuỗi cung ứng.
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: Thử thách với kịch bản vận hành chuỗi cửa hàng, thực hành tối ưu hóa không gian trưng bày (Planogram), quản lý danh mục sản phẩm nâng cao, tích hợp giải pháp thương mại điện tử vào điểm bán và thiết kế các chiến dịch kích cầu nhằm tối đa hóa biên lợi nhuận.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Khả năng thích ứng linh hoạt và thực thi tác phong công nghiệp chuẩn mực, vận dụng tư duy quản trị để giải quyết các bài toán vận hành thực tế tại doanh nghiệp:
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: khả năng nhận diện và kiểm soát rủi ro tại doanh nghiệp, tư duy lãnh đạo bản thân và dẫn dắt đội ngũ.
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: năng lực xử lý tranh chấp lao động và rủi ro pháp lý nhân sự, khả năng hoạch định chiến lược ngân sách và tối ưu hóa hiệu suất nguồn nhân lực.
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: khả năng vận hành hệ thống ERP doanh nghiệp, kỹ năng áp dụng mô hình toán định lượng dự báo nhu cầu thị trường, năng lực thiết lập kế hoạch sản xuất và xử lý rủi ro.
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: năng lực điều hành chuỗi điểm bán, kỹ năng quản lý danh mục sản phẩm nâng cao, khả năng tối ưu hóa sơ đồ trưng bày Planogram, tư duy tích hợp mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) vào hệ thống bán lẻ.
Chương trình học chi tiết
Khối học phần cơ sở ngành: 10 HP, 29 tín chỉ
- Kinh tế vi mô
- Kinh tế vĩ mô
- Nguyên lý kế toán
- Nguyên lý tài chính
- Quản trị học
- Marketing căn bản
- Phân tích kinh doanh 1
- Hệ thống thông tin Quản lý
- Luật kinh tế
- Quản trị doanh nghiệp theo ESG
Khối học phần ngành Quản trị Kinh doanh: 9 HP, 27 tín chỉ
- Hành vi tổ chức
- Quản trị chiến lược
- Quản trị vận hành
- Quản trị nguồn nhân lực
- Phân tích kinh doanh 2
- Giao tiếp trong kinh doanh
- Bán hàng và Quản trị bán hàng
- Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
- Chọn 1 trong các HP: Quản trị sự thay đổi trong tổ chức, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Kế toán quản trị
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp: 7 HP (21 tín chỉ)
- Khởi nghiệp kinh doanh
- Quản trị chất lượng
- Kỹ năng lãnh đạo
- Phân tích hành vi khách hàng
- Nghiên cứu Marketing
- Chọn 2 HP: Quản trị hành chính văn phòng; Quản trị rủi ro doanh nghiệp; Hành vi tiêu dùng; Tài chính doanh nghiệp
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực: 7 HP (21 tín chỉ)
- Tuyển dụng và bố trí nhân sự
- Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp
- Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ
- Quan hệ lao động
- Quản trị hành chính văn phòng
- Chọn 2 HP: Tâm lý học tổ chức và nhân sự; Hệ thống thông tin nhân sự; Phân tích dữ liệu nguồn nhân lực
Chuyên ngành Quản trị vận hành và Chuỗi cung ứng: 7 HP (21 tín chỉ)
- Quản trị chất lượng
- Quản trị dự án
- Quản lý dịch vụ
- Quản lý chuỗi cung ứng
- Quản lý theo Lean
- Chọn 2 HP: Quản trị rủi ro doanh nghiệp; Quản trị kho bãi (3-TC); Quản lý Cửa hàng và Siêu thị; Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: 7 HP (21 tín chỉ)
- Đại cương về Kinh doanh Bán lẻ
- Hành vi tiêu dùng
- Quản lý ngành hàng và nhãn hàng
- Chuỗi cung ứng trong bán lẻ
- Quản lý Cửa hàng và Siêu thị
- Chọn 2 HP: Quản trị Chiến lược trong Bán lẻ; Quản trị Khuyến mãi trong Bán lẻ; Quản lý Trực quan trong Bán lẻ; Phân tích dữ liệu bán lẻ
- 8 học phần Anh văn đạt chuẩn NEAS (Úc), đảm bảo chuẩn đầu ra IELTS 6.0
- Thực tập: 1 học kỳ (3 tín chỉ)
- Tốt nghiệp: Chọn 2 HP hoặc thực hiện Dự án Kinh doanh (Nhóm) hoặc Khóa luận tốt nghiệp (cá nhân)
- Các HP Chính trị - Luật pháp: 5 học phần (13 tín chỉ)
- Các HP Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo: chọn 3 HP (7 tín chỉ)
- Các HP Khoa học xã hội & Nghệ thuật: chọn 2 HP (4 tín chỉ)
- Các HP Kỹ năng: chọn 2 HP (4 tín chỉ)
Lộ trình trải nghiệm và phát triển
Nội dung được học
Quản trị học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Nhóm tự chọn Trí tuệ nhân tạo (Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh / Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng)…
Trải nghiệm có được
Làm quen với phương pháp học tập chủ động ở bậc đại học; bước đầu làm rõ cơ chế vận hành của một thực thể kinh doanh; thao tác trên các công cụ AI như ChatGPT, Gemini để giải quyết tình huống mô phỏng đơn giản
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Hiểu cấu trúc sơ khởi của một hệ thống quản lý nội bộ dưới lăng kính của nhà điều hành; biết cách ra lệnh (Prompt Engineering) để phối hợp một cách có trách nhiệm với AI như một trợ lý, giúp tăng hiệu suất làm việc; có tư duy phân tích định lượng cơ bản
Nội dung được học
Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Phân tích kinh doanh, Luật kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị vận hành, Hành vi tổ chức…
Trải nghiệm có được
Thực hành bóc tách báo cáo tài chính; thao tác trên các phần mềm ERP và hệ thống thông tin nội bộ; ứng dụng công cụ định lượng Excel, phần mềm thống kê để xây dựng bảng theo dõi chỉ số (Dashboard) nội bộ phục vụ việc ra quyết định; phân tích và giải quyết các tình huống tranh chấp liên quan tới hợp đồng kinh tế, tuyển dụng, quản lý dòng tiền dự án kinh doanh.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Am hiểu pháp lý và đạo đức kinh doanh; hình thành tư duy ra quyết định quản trị dựa trên chứng cứ và dữ liệu thực tế (Data-driven decision making), năng lực quản trị tài chính, quản trị nhân sự, tối ưu quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng cơ bản trong tổ chức.
Nội dung được học
Quản trị doanh nghiệp theo ESG, Bán hàng và Quản trị bán hàng, Quản trị chiến lược, Thương mại điện tử...;
Sinh viên chọn 1 trong 4 chuyên ngành sâu:
- Quản trị Doanh nghiệp: Khởi nghiệp kinh doanh, Phân tích hành vi khách hàng, Quản trị chất lượng;
- Quản trị Nguồn nhân lực: Tuyển dụng và bố trí nhân sự, Quản lý đào tạo và phát triển nghề nghiệp, Quản trị hành chính văn phòng;
- Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: Quản trị chất lượng, Quản lý dịch vụ, Quản lý chuỗi cung ứng;
- Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: Đại cương về Kinh doanh bán lẻ; Hành vi người tiêu dùng, Chuỗi cung ứng trong bán lẻ.
Trải nghiệm có được
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Khai thác các mô hình dữ liệu nâng cao, làm bàn đạp vững chắc trước khi bước vào luồng nghiệp vụ chuyên sâu riêng biệt: thiết lập mô hình kinh doanh sơ cấp;
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: hoạch định chu trình tuyển chọn và đào tạo nhân sự nội bộ;
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: thực hành mô phỏng chuỗi cung ứng, lập kế hoạch thu mua, điều phối kho vận và tối ưu hóa các điểm chạm trong hệ thống dịch vụ;
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: nghiên cứu sâu thói quen mua sắm của người tiêu dùng tại điểm bán để tối ưu hóa dòng chảy phân phối trong chuỗi bán lẻ.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: năng lực thẩm định tính khả thi của ý tưởng khởi nghiệp và thiết kế mô hình kinh doanh sơ khởi;
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: năng lực xây dựng kế hoạch phát triển năng lực đội ngũ và tối ưu hóa hiệu suất vận hành hành chính văn phòng;
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: khả năng thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng, thiết kế hệ thống dịch vụ;
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: năng lực định vị cửa hàng, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại điểm bán lẻ, tối ưu logistics điểm bán trong chuỗi bán lẻ.
Nội dung được học
Thực tập doanh nghiệp, Giao tiếp trong kinh doanh;
Hoàn tất chuyên ngành:
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Nghiên cứu Marketing, Kỹ năng lãnh đạo, Hành vi người tiêu dùng…
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn Nhân lực: Quản lý hiệu quả và chế độ đãi ngộ, Quan hệ lao động, Phân tích dữ liệu nguồn nhân lực...
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành và chuỗi cung ứng: Quản trị dự án, Quản lý theo Lean, Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng...
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bán lẻ: Quản lý ngành hàng và nhãn hàng, Quản lý Cửa hàng và Siêu thị, Phân tích dữ liệu bán lẻ...;
Sinh viên lựa chọn 1 trong 3 phương án đánh giá tốt nghiệp:
- Phương án 1: Khóa luận tốt nghiệp;
- Phương án 2: Triển khai và bảo vệ Đề án/Dự án Kinh doanh (Capstone Project);
- Phương án 3: Học 2 học phần tự chọn
Trải nghiệm có được
Làm việc tại doanh nghiệp;
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: Thực hành đóng vai trò nhà điều hành, phối hợp thiết kế một dự án nghiên cứu thị trường toàn diện phần mềm chuyên dụng, phân tích các kịch bản khủng hoảng để rèn luyện kỹ năng ra quyết định.
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: Giải quyết các case-study phức tạp trong quan hệ lao động; hoạch định ngân sách nhân sự và quy trình tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ dưới áp lực thị trường.
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: Thực hành thao tác và làm chủ luồng dữ liệu trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực ERP, ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để thiết lập kế hoạch sản xuất, điều phối kho bãi và xử lý rủi ro của chuỗi cung ứng.
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: Thử thách với kịch bản vận hành chuỗi cửa hàng, thực hành tối ưu hóa không gian trưng bày (Planogram), quản lý danh mục sản phẩm nâng cao, tích hợp giải pháp thương mại điện tử vào điểm bán và thiết kế các chiến dịch kích cầu nhằm tối đa hóa biên lợi nhuận.
Năng lực/Kỹ năng đạt được
Khả năng thích ứng linh hoạt và thực thi tác phong công nghiệp chuẩn mực, vận dụng tư duy quản trị để giải quyết các bài toán vận hành thực tế tại doanh nghiệp:
- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp: khả năng nhận diện và kiểm soát rủi ro tại doanh nghiệp, tư duy lãnh đạo bản thân và dẫn dắt đội ngũ.
- Chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực: năng lực xử lý tranh chấp lao động và rủi ro pháp lý nhân sự, khả năng hoạch định chiến lược ngân sách và tối ưu hóa hiệu suất nguồn nhân lực.
- Chuyên ngành Quản trị Vận hành & Chuỗi cung ứng: khả năng vận hành hệ thống ERP doanh nghiệp, kỹ năng áp dụng mô hình toán định lượng dự báo nhu cầu thị trường, năng lực thiết lập kế hoạch sản xuất và xử lý rủi ro.
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Bán lẻ: năng lực điều hành chuỗi điểm bán, kỹ năng quản lý danh mục sản phẩm nâng cao, khả năng tối ưu hóa sơ đồ trưng bày Planogram, tư duy tích hợp mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) vào hệ thống bán lẻ.
GLOBAL STANDARD PROGRAM (GS)
Chương trình đào tạo 70% bằng tiếng Anh, cập nhật theo khung Future Skills của Singapore.
Cam kết chuẩn đầu ra toàn cầu nhờ kết hợp nền tảng học thuật vững chắc với trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp.
GLOBAL ELITE PROGRAM (GE)
Chương trình được đồng kiến tạo cùng các doanh nghiệp và chuyên gia đầu ngành, mang đến cơ hội thực tập tại các tập đoàn toàn cầu ngay từ năm nhất. Đây là bệ phóng thực chiến giúp sinh viên bứt phá năng lực và sẵn sàng dẫn dắt tương lai.
Chuyên ngành:
- Lãnh đạo, Đổi mới sáng tạo và Kiến tạo doanh nghiệp
(Leadership, Innovation and Venture Creation)
- Phân tích Kinh doanh và Trí tuệ nhân tạo
(Business Analytics & AI)
Đối tác giáo dục
Giảng dạy 100% bằng tiếng Anh theo giáo trình nguyên bản chuyển giao từ nước ngoài. Sinh viên học tập ngay tại Việt Nam với giảng viên quốc tế và nhận bằng cấp quốc tế do trường đối tác cấp.
Trường đối tác:
ĐH Liverpool John Moores
Liverpool John Moores University · Anh · VGS
BA Honours / Cử nhân / Thạc sĩ
Bằng ĐH Anh
ĐH Angelo State
Angelo State University · Hoa Kỳ · VGS
Bachelor's
Bằng ĐH Mỹ
ĐH Otterbein
Otterbein University · Hoa Kỳ · VGS
Bachelor's
Bằng ĐH Mỹ
ĐH Công nghệ Sydney (UTS)
University of Technology Sydney · Úc · VGS
Bachelor's
Bằng ĐH Úc
Phương pháp dạy và học
Phân tích các vấn đề quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế số. Học tập dựa trên tình huống thực tiễn (case studies) từ doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Kết hợp kiến thức quản trị, marketing, tài chính, nhân sự và vận hành nhằm nâng cao năng lực quyết định. Đồng hành của đội ngũ giảng viên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ cùng các CEO, chuyên gia doanh nghiệp.
Hệ sinh thái học tập
Đội ngũ giảng viên
Khoa Quản trị Kinh doanh có đội ngũ giảng viên là các Thạc sĩ, Tiến sĩ giàu kinh nghiệm. Đội ngũ thầy cô tận tâm và chuyên môn vững vàng là nền tảng quan trọng giúp người học được dẫn dắt đúng hướng, phát triển năng lực sáng tạo theo lộ trình rõ ràng và từng bước khẳng định dấu ấn cá nhân.
Chất lượng và hiệu quả đào tạo
28000+
đã tốt nghiệp
11000+
đang theo học
93%
Có việc làm sau 1 năm*
"Từ nhiều năm về trước khi anh ngồi trên ghế nhà trường thì chất lượng đào tạo của Văn Lang đã được kiểm chứng bởi các doanh nghiệp. Khi anh đi phỏng vấn và nói mình đến từ Trường Đại học Văn Lang, Giám đốc Nhân sự đã nói là ‘Vậy thì yên tâm rồi’. Điều đó đối với anh đó là một sự kiểm chứng từ các anh chị đi trước."
Học phí và Học bổng
Học phí toàn khóa
200 - 250 triệu đồng
✓Minh bạch theo lộ trình từng học kỳ trong suốt chương trình đào tạo.
Học bổng tài năng Văn Lang
300
suất
Tinh hoa
100
suất
Tài năng Toàn trường
400+
suất
Học bổng ngành
6.000
suất
Học bổng phát triển năng lực
Thông tin học bổng được cập nhật theo thông báo mới nhất của Trường Đại học Văn Lang.
Thông tin tuyển sinh & Điểm chuẩn
Năm 2026, bạn có thể đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang theo 06 phương thức
06 phương thức xét tuyển
01
Thi tốt nghiệp THPT 2026
Xét điểm thi TN THPT.
02
Học bạ THPT (lợi thế sớm)
Xét kết quả học tập cấp 3.
03
Kết hợp TN THPT + năng khiếu
Điểm thi + thi năng khiếu.
04
Kết hợp học bạ + năng khiếu
Học bạ + thi năng khiếu.
05
Tuyển thẳng
Theo quy chế Bộ GD&ĐT.
06
ĐGNL · V-SAT · CCQT
SAT, IELTS, TOEFL iBT.
Điểm chuẩn các năm gần nhất (xét theo phương thức Điểm thi THPT)
Năm 2025:15 điểm| Năm | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn THPT |
|---|---|---|
| 2025 | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | 15 |
| 2024 | A00;A01;C01;D01 | 16 |
| 2023 | A00;A01;C01;D01 | 17 |
| 2022 | A00;A01;C01;D01 | 17 |
| 2021 | A00;A01;C01;D01 | 19 |
Nguồn: https://diemthi.tuyensinh247.com/diem-chuan/dai-hoc-van-lang-DVL.html
Câu hỏi thường gặp
Kiến thức nền về quản trị, marketing, tài chính, nhân sự, vận hành, kinh doanh và khởi nghiệp, cùng kỹ năng phân tích, lãnh đạo và ra quyết định.
Cơ hội rộng vì Kinh doanh/Bán hàng và Marketing là nhóm đang cần nguồn lực nhân sự lớn. Khả năng trúng tuyển phụ thuộc kinh nghiệm thực tập, kỹ năng mềm và ngoại ngữ.
Thích sáng tạo → Marketing; thích con số → Tài chính; quan tâm con người → Nhân sự; muốn tự chủ → Khởi nghiệp.
Không. AI thay thế một số công việc lặp lại nhưng lại làm tăng nhu cầu về nhân sự có tư duy quản trị, biết phân tích dữ liệu và ứng dụng công nghệ để ra quyết định.
Không quá khó. Quản trị kinh doanh là ngành có tính ứng dụng cao, có thể chuyển sang nhiều lĩnh vực như kinh doanh, marketing, nhân sự, vận hành hay quản lý dự án nếu có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.
Có. Nhiều trường cho phép học song bằng nếu đáp ứng điều kiện học tập. Tuy nhiên, người học cần cân đối thời gian và nên chọn ngành bổ trợ như Marketing, Tài chính hoặc Công nghệ để tăng lợi thế nghề nghiệp.
Cân nhắc theo cơ hội việc làm – thực tập, hợp tác doanh nghiệp, kỹ năng thực tế, chương trình quốc tế, học phí – học bổng và môi trường. VLU là một lựa chọn đáng cân nhắc theo các tiêu chí này.